vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm D với anh Nguyễn HD. 2.

Về con chung: Giữa chị D với anh HD có 01 ngƣời con chung là Nguyễn N - sinh ngày 12/6/2000. Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa chị D với anh HD về việc: Anh HD thống nhất giao con cho chị D tiếp tục nuôi dƣỡng (dựa theo nguyện vọng của cháu N) và không cấp dƣỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. (Nghỉ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm D với anh Nguyễn HD. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƢƠNG
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ
Kiên Lương, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm D – sinh năm 1971 Địa chỉ: đƣờng S, Khóm Đ, Phƣờng M, Thành phố L, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn HD – sinh năm 1965 Địa chỉ: Ấp N, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm D với anh Nguyễn HD. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giữa chị D với anh HD có 01 ngƣời con chung là Nguyễn N - sinh ngày 12/6/2000. Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa chị D với anh HD về việc: Anh HD thống nhất giao con cho chị D tiếp tục nuôi dƣỡng (dựa theo nguyện vọng của cháu N) và không cấp dƣỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. (Nghỉ tết từ ngày 14 – 20/02/2018)

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên chị D tự nguyện nộp hết và đƣợc khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001749, ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Theo đó, chị D đƣợc nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ