- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiến-Chơn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!H! !TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!HÔN!NHÂN!VÀ!GIA!ĐÌNH.!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét! thấy: Nguyên đơn ông Lâm Văn T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vào ngày 09/4/2018, được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc!ly hôn giữa các đương sự:!
Nguyên đơn : Ông Lâm Văn T, sinh năm: 1980;
Bị đơn: Ông Bùi Thị Ngọc C, sinh năm: 1980;
Cùng trú tại: Tổ 02, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước;
2. Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho ông Lâm Văn T số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình ông T đã nộp theo biên lai thu số 0004525 ngày 22/01/2018.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục Thi hành án huyện; - Lưu: hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM!PHÁN!! (Đã Ký) !!!!!!!!!!!!!!Nguyễn Đình Học ! (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |