- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Hà N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hà N, sinh năm 1973
Địa chỉ: : Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Hà N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Theo nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận: giao hai con là Nguyễn Trương Ngọc Tr, sinh ngày 20/11/2006 và Nguyễn Trương Ngọc T, sinh ngày 08/10/2009 cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng) tính từ 01/4/2018 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh N được nhận số tiền này để nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở Chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, Chị L và anh N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, Chị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị L tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh Nam phải nộp nên phần án phí mà Chị L phải nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0001707 ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Ủy ban nhân dân thị trấn S; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Dậu |