- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON GIUA XUYEN VA DUC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim X và anh Nguyễn Thế Đ
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TĨNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2018 giữa chị Nguyễn Thị Kim X; Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Xóm Nam Hòa, xã KL, huyện CL, tỉnh HT và anh Nguyễn Thế Đ; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Xóm Nam Hòa, xã KL, huyện CL, tỉnh HT
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim X và anh Nguyễn Thế Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung của vợ chồng:
Chị X và anh Đ thống nhất giao cháu Nguyễn Thế Nguyên A, sinh ngày 23/8/2011 cho chị X trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con thành niên, giao cháu Nguyễn Thế Gia B cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con thành niên. Anh Đ có quyền đi lại, thăm nom cháu A, chị X có quyền đi lại, thăm nom cháu B, không ai được cản trở, ngăn cấm. Chị X không phải cấp dưỡng nuôi cháu B, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi cháu A.
- Về tài sản chung, nợ chung:
Chị X và anh Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị X và anh Đ thỏa thuận chị X chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng mà chị X đã nộp theo biên lai số 0004304 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện CL.
Chị X đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT - VKSND huyện CL - Chi cục THADS huyện CL - Các đương sự - UBND xã KL - Lưu hồ sơ vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL Thẩm phán Lê Công Quế |