- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy D xin ly hôn với Nguyễn Minh V, về người nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1993, HKTT: ấp 8I, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang, chỗ ở hiện nay: ấp TK, thị trấn LB, huyện An Phú, tỉnh An Giang với anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1987, địa chỉ: ấp 8I, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Gia…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con | An Minh, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1993
HKTT: ấp 8I, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Chỗ ở hiện nay: ấp TK, thị trấn LB, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp 8I, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều Điều 81 và khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1993, HKTT: ấp 8I, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang, chỗ ở hiện nay: ấp TK, thị trấn LB, huyện An Phú, tỉnh An Giang với anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1987, địa chỉ: ấp 8I, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V cùng thống nhất xác định và tự thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao con chung tên Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 22/9/2014 cho anh V tiếp tục nuôi dưỡng ( hiện Nguyễn Hoàng S đang sống chung với anh V), chị D không cấp dưỡng nuôi con cùng anh V sau khi vợ chồng ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về quan hệ nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V cùng thống nhất xác định: Vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: 150.000đ (300.000đ x 50%) án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn. Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V cùng thống nhất thoả thuận: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008529 ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; Chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Linh |