- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa anh T và chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ | D, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT QUẬN D NAM TH NH PHỐ H I PHỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018, giữa Nguyên đơn Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1971; nơi cư trú Trung đoàn Vận tải 653, Cục H, Q 3; địa chỉ Số 216 L, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn Chị Hà Thị H ng N, sinh năm 1973; nơi ĐKHKTT Số 9A9 Đ, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi làm việc Trung tâm y tế quận D, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị H ng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
Về quan hệ vợ ch ng Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị H ng N thuận tình ly hôn. Về vấn đề con chung Vợ ch ng chưa có con chung. Về tài sản và công nợ chung Vợ ch ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Anh T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D theo biên lai số 14073 ngày 31/01/2018. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đ ng. Anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân quận D, TP Hải Phòng; - TAND TP Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, TP Hải Phòng; - UBND phường B, quận K, TP Hải Phòng (số - Lưu H sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN 12/2015); Vũ Quang Trung |