vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1950; địa chỉ: Xóm 7, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh Đ, sinh năm 1939; địa chỉ: Xóm 7, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST - DSXuân Trường, ngày 18 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST – DS ngày 20 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1950; địa chỉ: Xóm 7, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh Đ, sinh năm 1939; địa chỉ: Xóm 7, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Lê Thị T1, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm 2, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định;

2. Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1994;

3. Bà Lương Thị T2, sinh năm 1954;

4. Anh Lê Thanh V, sinh năm 1984;

5. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1941;

6. Chị Lê Thị N, sinh năm 1974;

7. Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: Xóm 7, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lương Thị T2, chị Lê Thị Thanh H và anh Lê Thanh V: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm 2, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (Theo văn bản ủy quyền ngày 31/7/2018).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Mạnh Đ, bà Nguyễn Thị M: Chị Lê Thị N, sinh năm 1974; địa chỉ: Xóm 7, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (Theo các văn bản ủy quyền ngày 31/7/2018 và 18/9/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Văn M và bà Lương Thị T2 được quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ bức tường xây gạch đỏ (trong đó có phần giữa đã tháo rỡ chỉ còn chân móng) có tổng chiều dài 23,08 mét từ giáp đường bê tông Xóm 7 đến giáp đất anh Nguyễn Ngọc S đang sử dụng; giáp ngõ và sân của ông Nguyễn Mạnh Đ, bà Nguyễn Thị M.

2.2. Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa ông Lê Văn M, bà Lương Thị T2 và ông Nguyễn Mạnh Đ, bà Nguyễn Thị M đang sử dụng thuộc thửa đất số 105, tờ bản đồ số 17 lập năm 2007 tại Xóm 7, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định là đoạn thẳng dài 23,08m từ giáp đường bê tông Xóm 7 đến giáp đất anh Nguyễn Ngọc S đang sử dụng; theo sát mép ngoài chân móng bức tường xây phía Tây thuộc quyền sở hữu của ông Lê Văn M, bà Lương Thị T2;

Có sơ đồ kèm theo.

2.3. Chi phí tố tụng và án phí:

Các đương sự đã thanh toán xong chi phí tố tụng cho nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Lê Văn M và ông Nguyễn Mạnh Đ là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ