- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phùng Văn Hưng- Phùng Văn Vịnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phùng Văn H, sinh năm 1959 và Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1964.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23 /2018/QĐST-DS | Q, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST–DS ngày 01/8/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phùng Văn H, sinh năm 1959 và Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1964. ĐKHKTT vµ chç ë: Tổ dân phố Hoa V, thị trấn Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Phùng Văn V, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1956 ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ dân phố Hoa V thị trấn Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn ông Phùng Văn H và bà Nguyễn Thị Th và bị đơn ông Phùng Văn V và bà Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận thỏa thuận phân chia tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt tại Quyết định số: 1039/QĐ- UBND ngày 12/3/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Q là 242.206.000 đồng ( hai trăm bốn mươi hai triệu hai trăm linh sáu nghìn đồng). Cụ thể: 2.1- Hộ gia đình ông Phùng Văn H và bà Nguyễn Thị Th được hưởng 184.206.000 đồng ( Một trăm tám mươi tư triệu hai trăm linh sáu nghìn đồng); 2.2- Hộ gia đình ông Phùng Văn V và bà Nguyễn Thị L được hưởng số tiền 58.000.000 đồng ( Năm mươi tám triệu đồng). Hộ gia đình ông Hưng, bà Thanh và ông Vịnh, bà Lâm tự liên hệ với Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Quốc Oai và các cơ quan có liên quan để nhận số tiền trên. 2.3Về án phí: Ông H và bà Th phải chịu 4.605.000 đồng ( bốn triệu sáu trăm linh năm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Hưng và bà Thanh đã nộp; Trả lại ông H và bà Th số tiền tạm ứng án phí thừa là 1.395.000 đồng ( một triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010511 ngày 01/8/2018. Ông V và bà L phải chịu 1.450.000 đồng ( một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng); 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |