vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H – sinh năm 1960 Bị đơn: Ông Trần Quốc H – sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hồ Thị H - Trần Quốc H, Võ Bé S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-DSHuyện TVT, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H – sinh năm 1960

Bị đơn: Ông Trần Quốc H – sinh năm 1980

Bà Võ Bé S – sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: Ấp KM, xã KH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Quốc H và bà Võ Bé S có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Thị H số tiền hụi 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng).

Về án phí: Ông Trần Quốc H và bà Võ Bé S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 950.000 đồng (chưa nộp). Bà Hồ Thị H đã nộp tạm ứng án phí 475.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008128 ngày 09/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TVT được nhận lại.

Kể từ ngày bà Hồ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án xong, ông H và bà S còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ