vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thành L, sinh năm 1961 Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hồ Thanh L - Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 23/2018/QĐST – DS
Đ, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST – DS ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thành L, sinh năm 1961

Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: anh Trần Văn B, sinh năm 1978 và chị Phạm Thị N, sinh năm: 1975

Địa chỉ: ấp 1, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị Phạm Thị N ủy quyền cho anh Trần Văn B tham gia tố tu ̣ng)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc anh Trần Văn B và chị Phạm Thị N có trách nhiệm trả cho bà Hồ Thanh L tiền hụi 92.700.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.317.500 đồng, các bên thống nhất anh Trần Văn B và chị Phạm Thị N chịu toàn bộ án phí. Bà Hồ Thanh L không phải nộp án phí, số tiền 3.300.000 đồng bà Hồ Thanh L đã dự nộp ngày 03/5/2018 theo biên lai thu tiền số 0011113 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được nhận lại. Các đương sự nhận và nộp án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 và 26 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ