- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-DS | Hoài Nhơn, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn LT 2, xã HT, huyện HN, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn CCN, xã HH, huyện HN, tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Đ 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng). Phương thức và thời hạn trả tiền như sau:
- Ngày 12 tháng 4 năm 2018, bà N trả cho bà Đ số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Từ ngày 12 tháng 5 năm 2018 đến ngày 12 tháng 8 năm 2018, mỗi tháng (vào ngày 12) bà N trả cho bà Đ số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trần Thị N phải chịu 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bà Phạm Thị Đ phải chịu 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước.
Bà Phạm Thị Đ đã nộp tạm ứng án phí 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003808 ngày 10 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn, được khấu trừ, còn lại hoàn trả cho bà Đ số tiền 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoài Nhơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Thảo |