- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H kiện Bùi Hương D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23 /2018/QĐST-DS | Hàm Yên, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-DS, ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn Y, huyện H. Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Bùi Hƣơng D, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Y, huyện H. Y, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Bùi Hương D có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H tổng số tiền là 30.780.000đồng (ba mươi triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng), số tiền lãi phát sinh là 780.000đồng (bảy trăm tám mươi nghìn đồng).
Khoản tiền phải trả kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Bùi Hương D chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 384.750đồng (ba trăm tám mươi tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 769.500đồng (bảy trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00003921 ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền chênh lệch là 384.750đồng (ba trăm tám mươi tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Chị Bùi Hương D phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 384.750đồng (ba trăm tám mươi tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mạc Văn Tuyến |