- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-DS | B, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu phố 2, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp 8, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim L 2.000.000.000đ(hai tỷ đồng). Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 36.000.000đ(ba mươi sáu triệu đồng); Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đốp trả lại cho bà L 36.000.000đ(ba mươi sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại Chi cục theo biên lai thu số 0016666, ngày 04 tháng 10 năm 2017. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không trả được số tiền trên thì phải chịu tiền lãi, theo lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm thanh toán. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B;; - Chi cục THADS h.B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Thị Việt Nga |