vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 15/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Hiếu, sinh năm: 1976; cư trú: Tổ 2, ấp 5, xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Đại diện theo ủy quyền của ông Hiếu là ông Trần Văn Hiền, sinh năm: 1955; cư trú: Tổ 02, khóm Long An B, phường Long Phú, thị xã tân Châu, tỉnh An Giang theo văn bản ủy quyền được UBND x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 23/2018/QĐST-DS
An Phú, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ - TỈNH AN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Phong Phi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Hoàng Nghiệp

2. Ông Nguyễn Văn Hồng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326 của UBTV Quốc hội về án phí;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2016/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2016,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Hiếu, sinh năm: 1976; cư trú: Tổ 2, ấp 5, xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Hiếu là ông Trần Văn Hiền, sinh năm: 1955; cư trú: Tổ 02, khóm Long An B, phường Long Phú, thị xã tân Châu, tỉnh An Giang theo văn bản ủy quyền được UBND xã Vĩnh Xương xác nhận ngày 05/12/2016. (Có mặt)

- Bị đơn: Ông Lê Văn Dũng, sinh năm: 1973; cư trú: Tổ 23, ấp Tân Thạnh, thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang. (Có mặt)

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Huỳnh Thị Thu Thủy (Đen), sinh năm: 1976; cháu Huỳnh Hữu Lý, sinh năm: 2001; bà Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh năm: 1981; cùng cư trú: Ấp Tân Thạnh, thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang. (Vắng mặt lần 2)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

Các đương sự thống nhất với nhau số nợ tại phiên tòa, ông Lê Văn Dũng và ông Trần Văn Hiền thống nhất với nhau ông Dũng thừa nhận còn nợ ông Trần Văn Hiếu tiền vốn là 50.000.000 đồng và lãi suất sau khi khấu trừ lãi đã đóng là 9.430.000 đồng, tổng cộng ông Dũng phải trả cho ông Trần Văn Hiếu đại diện là ông Trần Văn Hiền số tiền vốn và lãi đến ngày 15/3/2018 là 59.430.000 đồng (Năm mươi chin triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng)

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Lê Văn Dũng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.485.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm

Ông Trần Văn Hiếu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.485.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005552 ngày 05/12/2016, nguyên đơn phải nộp thêm số tiền 155.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ