- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n thµNH PHè Tuyªn quang TØnh Tuyªn quang | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 302/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu Kh, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà 09, ngõ 284, tổ 10, phường Th, thành phố T, tỉnh Q. * Bị đơn: Chị Tạ Thị Ngọc L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà 09, ngõ 284, tổ 10, phường th, thành phố T, tỉnh Q. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Hữu Kh và chị Tạ Thị Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Hữu Kh và chị Tạ Thị Ngọc L cùng xác định anh chị có 01 con chung là Bùi Hữu V, sinh ngày 06/12/1999. Hiện đã trưởng thành nên ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Hữu Kh và chị Tạ Thị Ngọc L tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Bùi Hữu Kh và chị Tạ Thị Ngọc L cùng xác định không vay nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Hữu Kh tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0005028 ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Bùi Hữu Kh số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Tạ Thị Ngọc L không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADSTP Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND Phường Th, thành phố T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Lan |