vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh M. Địa chỉ trụ sở: Số 9-19, đường M, phường B, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty Cổ phần Kinh doanh M và Công ty Cổ phần H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2017/QĐST-KDTMC, ngày 30 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 52/2017/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh M.

Địa chỉ trụ sở: Số 9-19, đường M, phường B, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm K, sinh năm 1978; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ô 34 BT1, V, phường L, quận M, Thành phố Hà Nội; nơi đăng ký tạm trú: Nhà A, khu đô thị Đ, đường Trương B, phường L, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của ông Phạm K: Bà Cao N, sinh năm 1995; địa chỉ nơi cư trú: Số 9-19, đường M, phường B, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Chức vụ: Nhân viên Phòng tổ chức hành chính của công ty, là người đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản ủy quyền số 47/UQ-HĐQT ngày 06/11/2017)

Bị đơn: Công ty Cổ phần H.

Địa chỉ trụ sở: Ấp B, xã T, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê M, sinh năm 1982; địa chỉ nơi cư trú: Số 16A, đường 58, khu phố 5, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Chức danh: Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của ông Lê M: Chị Võ L, sinh năm 1987; địa chỉ nơi cư trú: Ấp B, xã T, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Chức vụ: Nhân viên Phòng tổ chức hành chính, là người đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản ủy quyền ngày 22/11/2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty H có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh M số tiền 12.818.073.031 (mười hai tỉ, tám trăm mười tám triệu, không trăm bảy mươi ba nghìn, không trăm ba mươi một) đồng, trong đó gồm: 10.773.260.909 đồng tiền gốc, 2.044.812.122 đồng tiền lãi.

Ghi nhận Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh M rút lại 1 phần yêu cầu khởi kiện đối với Công ty Cổ phần H với số tiền 1.353.959.275 (một tỷ, ba trăm năm mươi ba triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn, hai trăm bảy mươi lăm) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh M cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng Công ty Cổ phần H Nam còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Công ty Cổ phần H đồng ý chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm với số tiền 56.000.000 (năm mươi sáu triệu) đồng.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh M không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; hoàn trả cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh M số tiền 61.086.016 (sáu mươi một triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm mười sáu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017148 ngày ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ