- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST-KDTM | Kon Tum, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:39/2017/TLST-KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NHPT;
Địa chỉ: Số 11 Phố CL, Quận DD thành phố NH;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần BH; Chức vụ: Tổng Giám đốc NHPT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ MB; Chức vụ: Giám đốc NHPT Chi nhánh KT (Văn bản ủy quyền số 711/GUQ.NHPT-PC ngày 04/4/2017). Ông Vũ MB ủy quyền lại cho bà Hà TM; Chức vụ: Trưởng phòng Tín dụng NHPT Chi nhánh KT (Văn bản ủy quyền số 81/GUQ-NHPT.KTU ngày 13/4/2017).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng MT
- Luật sư, Văn phòng Luật sư MT, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh KT.
- Bị đơn: Bà Đặng TAH - Chủ Doanh nghiệp tư nhân TMVTDV TH;
Địa chỉ: Số 22 PCT, thành phố KT, tỉnh KT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đặng TAH - Chủ Doanh nghiệp tư nhân TMVTDV TH trả cho NHPT số tiền là1.383.559.752 đồng (Một tỷ ba trăm tám mươi ba triệu năm trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi hai đồng). Trong đó, tổng nợ gốc là 1.174.899.100 đồng, tổng nợ lãi (tạm tính đến ngày 10/7/2017) là 145.565.104 đồng, phí bảo lãnh (tạm tính đến ngày 10/7/2017) là 63.095.548 đồng.
Kể từ ngày các bên đương sự có thỏa thuận trả nợ (10/7/2017) và Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và NHPT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đặng TAH chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất theo Hợp đồng nhận nợ chi tiết và trả phí bảo lãnh theo Hợp đồng bảo lãnh vay vốn đã ký kết với NHPT cho đến khi thi hành án xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 13, Điều 18, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Đặng TAH phải chịu 26.753.396 đồng (Hai mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho NHPT 24.569.920 đồng (Hai mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm hai mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008335 ngày 16/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND TP. Kon Tum; - Chi cục THADS TP. Kon Tum; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |