- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị D và anh Giàng Mí C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ lý số 27/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hạng Thị D; Sinh năm: 1992; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Giàng Mí C; Sinh năm: 1990; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị D và anh Giàng Mí C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạng Thị D và anh Giàng Mí C nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hạng Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Giàng Thị M, sinh ngày 26/01/2010. Anh Giàng Mí C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Giàng Thị S, sinh ngày 01/01/2012. Chị D và anh C không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Hạng Thị D và anh Giàng Mí C đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị cụ thể như sau: Giao cho anh Giàng Mí C quản lý, sở hữu 01 ngôi nhà gỗ ba gian lợp Pờ rô xi măng tại Thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang, có giá trị khoảng 30.000.000 đồng; 02 con bò, có giá trị khoảng 25.000.000 đồng. Anh Giàng Mí C có trách nhiệm trả nợ số tiền vay Ngân hàng chính sách xã hội huyện Q là 30.000.000 đồng tiền gốc và lãi xuất của số tiền vay cho đến khi trả nợ xong. Chị D không phải trả nợ chung đã vay Ngân hàng chính sách xã hội huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho chị Hạng Thị D và anh Giàng Mí C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND H.Q; - Các đương sự; - C.C THADS H.Q; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Đoàn Ngọc Vĩnh |