vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc H và bị đơn ông Nguyễn Tấn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc H và bị đơn ông Nguyễn Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc H và bị đơn ông Nguyễn Tấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2017/QĐST-HNGĐPhú Riềng, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2017/TLST/HN&GĐ ngày 11/10/2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1994

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: Tổ 4, thôn TL, xã BN, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc H và bị đơn ông Nguyễn Tấn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc H và bị đơn ông Nguyễn Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Lê Trí Th, sinh ngày 23/10/2016 cho bà Lê Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng/ một tháng).

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm án phí 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 026043 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Bà Lê Thị Ngọc H được hoàn lại số tiền 450.000đ (bốn trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.

Ông Nguyễn Tấn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ