- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H, sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 23/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 24/2017/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: anh Trần Văn C, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh với anh Trần Văn C, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Trần Văn C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Trần Thị Cẩm X, sinh ngày 20/9/1995, Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 15/3/1996 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với cháu Trần Nhựt T, sinh ngày 22/10/2007 bị tật bẩm sinh chậm phát triển. Tại phiên hòa giải chị H và anh C tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: chị Trần Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng con tên Trần Nhựt T, sinh ngày 22/10/2007.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên Toà án không xem xét.
- Về tài sản chung: chị H và anh C tự nguyện thỏa thuận, chưa đặt ra yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Tại phiên hòa giải chị H xin rút lại yêu cầu khởi kiện chia tài sản.
- Về nợ chung: Ngân hàng chính sách xã hội huyện C số tiền 12.500.000 đồng hình thức vay sinh viên và 20.000.000 đồng vay tổ phụ nữ. Tổng cộng 32.500.000 đồng và tiền lãi phát sinh; Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V Chi nhánh huyện C 200.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh. Do Ngân hàng chính sách xã hội huyện C và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V Chi nhánh huyện C có đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết số nợ này nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0012566 ngày 29/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả cho chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, anh Trần Văn C không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án tỉnh; - CCTHA huyện; - UBND xã, thị trấn; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Trúc Linh |