- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "daan sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2013/TLST- DS ngày 14 tháng 3 năm 2013 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng H - SN: 1956 Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 3 Điều 70, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy:
- Nguyên đơn bà Trần Thị Hồng H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Quốc V thay đổi địa chỉ nơi cư trú nhưng không thông báo cho Tòa án biết theo quy định tại khoản 3 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T đề ngày 11/7/2013 yêu cầu trả quyền sử dụng đất cho bà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quốc Kh đề ngày 10/7/2013 yêu cầu giải quyết cho ông sớm có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2013/TLST- DS ngày 14 tháng 3 năm 2013 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng H - SN: 1956 Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Quốc V – SN: 1986 Địa chỉ: Số 4, phường T, TX Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc X – SN: 1958 Địa chỉ: Số 6, ấp Tr, xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. * Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Minh Th – SN: 1978 Địa chỉ: KP P, phường T, TX Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Minh T – SN: 1975 ủy quyền cho ông Nguyễn Minh Th Địa chỉ: Số 6, ấp T, xã Bình Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Phạm Minh Cẩm Y – SN: 1981 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Ngọc X Địa chỉ: Ấp Xóm T, xã N, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Ông Nguyễn Văn A – SN: 1959
- Bà Nguyễn Thị T – SN: 1936 ủy quyền cho bà Trần Thị Xuân Th – SN: 1985
- Bà Trần Thị H – SN: 1963
- Ông Nguyễn Quốc Kh – SN: 1967
- Ông Phạm Gia D – SN: 1974
- Bà Trần Thị Như A – SN: 1993 ủy quyền cho ông Trần Quốc V Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Kh, bà T không có quyền khởi kiện lại vụ án nếu việc khởi kiện lại không có gì khác về bị đơn và quan hệ pháp luật. Tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 200.000 đồng theo biên lai thu tiền số 008917 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập ngày 14/3/2013 được sung vào công quỹ Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Quốc Kh đã nộp 6.250.000 đồng theo biên lai thu tiền số 013106 ngày 10/7/2013 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập được trả lại cho ông Kh. Số tiền tạm ứng án phí 1.375.000 đồng bà Nguyễn Thị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập theo biên lai thu tiền số 013107 ngày 11/7/2013 được trả lại cho bà T. Số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định, định giá tài sản bà H đã nộp là 7.000.000 đồng bà H phải chịu. Số tiền 2.000.000 đồng bà T đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản bà T phải chịu. Số tiền 2.000.000 đồng ông Nguyễn Quốc Kh đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản ông Kh phải chịu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - CC THADS H.BGM; - - Viện kiểm sát nhân dân H. BGM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Tòa |