vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 * Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Tường V có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T tổng số tiền nợ gốc góp hụi là 23.900.000 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng) không tính l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp về hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 * Bị đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2017/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 * Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Tường V có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T tổng số tiền nợ gốc góp hụi là 23.900.000 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng) không tính lãi suất. Thời hạn trả tiền được tính như sau: + Lần 1: Vào ngày 09/9/2017 trả 5.000.000 đồng( Năm triệu đồng). + Lần 2: Vào ngày 09/9/2018 trả 10.000.000 đồng( Mười triệu đồng). + Lần 3: Vào ngày 09/9/2019 trả 8.900.000 đồng( Tám triệu chín trăm nghìn đồng). Nếu bà Nguyễn Thị Tường V vi phạm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho ông T, thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền trên. Về án phí dân sự sợ thẩm: là 597.000 đồng bà Nguyễn Thị Tường V phải nộp, hoàn trả cho ông T số tiền 597.000đồng mà ông T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0018960 ngày 25 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ