vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 09/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TCK; Địa chỉ: đường P, TP R, tỉnh Kiên Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà G vay nh k"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
————
Số: 23/2017/QĐST- DS
Tuy Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST – DS ngày 13 tháng 02 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng TCK;

Địa chỉ: đường P, TP R, tỉnh Kiên Giang;

Người đại diện theo văn bản ủy quyền số 574/QĐ-CNPY ngày 01/11/2016 của Giám đốc Ngân hàng TCK – Chi nhánh Phú Yên: ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1979; chức vụ: Phó Trưởng phòng Kinh doanh, Ngân hàng TCK – Chi nhánh Phú Yên.

- Bị đơn: bà Lê Thị G – sinh năm 1982;

Địa chỉ: KP M, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Bà Lê Thị G có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TCK số tiền là 3.955.000đ (Ba triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng) về khoản hợp đồng tín dụng. Bà Lê Thị G được trả dần hàng tháng; bắt đầu trả từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017, mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), cụ thể như sau:

+ Ngày 01/9/2017 trả 1.000.000đ.

+ Ngày 01/10/2017 trả 1.000.000đ.

+ Ngày 01/11/2017 trả 1.000.000đ.

+ Ngày 01/12/2017 trả 955.000đ.

Nếu bà Lê Thị G vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng TCK được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại và được quyền yêu cầu bán tài sản để thu hồi nợ là chiếc xe mô tô nhãn hiệu SYM lại ATTILA ELIZABETH có số khung G số máy M, biển số 78C1, chủ sử dụng Lê Thị G.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản nợ trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng kiêm Hợp đồng cầm cố số: DH00289/HĐTD-CC và DH00290/HDTD-CC ngày 31/01/2015 đã ký kết giữa Ngân hàng TCK – CN Phú Yên và bà Lê Thị G tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành xong.

- Về án phí: Bà Lê Thị G tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TCK số tiền 205.000đ (Hai trăm lẻ năm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004546 ngày 09/02/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ