- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đông Á - ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á; Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST-DS QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 09 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2017/TLST – DS ngày 23 tháng 8 năm 2017; | Bắc Ninh, ngày 26 tháng 09 năm 2017. |
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á; Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn U; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh T; Địa chỉ: 517 Phan Đình P, phường Đ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt Đ – Nhân viên phát triển kinh doanh KHCN Ngân hàng TMCP Đông Á - chi nhánh T. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Số nhà 55, đường N, khu Y, phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Tính đến ngày 18/09/2017, ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thanh T còn nợ Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền là 986.646.976 đồng, trong đó nợ gốc là 692.651.694 đồng, nợ lãi là 293.995.282 đồng. 2. Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thanh T có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền nợ tính đến ngày 18/9/2017 là 986.646.976 đồng và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Phụ lục hợp đồng số: 10604K0001/4.3 – PLHĐ ngày 23/5/2013 tính đến ngày trả hết tiền nợ gốc. 3. Phương thức thanh toán cụ thể: + Ngày 25/10/2017: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ gốc. + Ngày 25/11/2017: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ gốc. + Ngày 25/12/2017: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ gốc. + Ngày 25/01/2018: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ gốc. + Ngày 25/02/2018: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ gốc. + Ngày 25/03/2018: trả 300.000.000đ, trừ vào tiền nợ gốc. + Ngày 25/04/2018: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ lãi. + Ngày 25/05/2018: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ lãi. + Ngày 25/06/2018: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ lãi. + Ngày 25/07/2018: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ lãi. + Ngày 25/08/2018: trả 10.000.000đ, trừ vào tiền nợ lãi. + Ngày 25/09/2018: trả 350.000.000đ, trong đó 50.000.000đ trừ vào nợ gốc, 300.000.000đ trừ vào nợ lãi. + Ngày 25/10/2018: trả 10.000.000đ, trong đó 6.150.000đ trừ vào nợ gốc, 3.850.000đ trừ vào nợ lãi. + Ngày 25/11/2018: trả 10.000.000đ, trong đó 6.150.000đ trừ vào nợ gốc, 3.850.000đ trừ vào nợ lãi. + Ngày 25/12/2018: trả 10.000.000đ, trong đó 6.150.000đ trừ vào nợ gốc, 3.850.000đ trừ vào nợ lãi. + Ngày 25/01/2019: trả 10.000.000đ, trong đó 6.150.000đ trừ vào nợ gốc, 3.850.000đ trừ vào nợ lãi. + Ngày 25/02/2019: trả 10.000.000đ, trong đó 6.150.000đ trừ vào nợ gốc, 3.850.000đ trừ vào nợ lãi. + Ngày 25/03/2019: trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn phải thanh toán theo Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng mà hai bên ký kết. 4. Nếu ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thanh T vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào đã được nêu ở trên thì Ngân hàng TMCP Đông Á có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại đối với tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng thửa đất số 14, tờ bản đồ số 44, diện tích 90m2 tại địa chỉ: phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cùng tài sản gắn liền trên đất là ngôi nhà ba tầng để thu hồi ngay toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. 5. Về án phí, chi phí tố tụng khác:
- Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 20.800.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Đông Á sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 20.621.000đ ®· nép t¹i biªn lai thu sè AA/2017/0000304 ngày 18 tháng 08 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
- Ngân hàng TMCP Đông Á phải chịu 1.500.000đ tiền chi phí thẩm định tài sản tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng TMCP Đông Á đã nộp đủ. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Bắc Ninh; - CCTHADS TP Bắc Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Vương Thị Hà |