vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K, địa chỉ: Số 40 - 42 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng K - Ông Phan Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 23/2017/QĐST-DS
“V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”
Vĩnh Thuận, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K, địa chỉ: Số 40 - 42 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái D, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch huyện V.

Bị đơn: Ông Phan Thanh S, sinh năm 1951 và vợ là bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1958; Cùng địa chỉ: ấp H, xã V, huyện T, tỉnh K.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Trọng H, sinh năm 1984 và anh Phan Trọng N, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: ấp H, xã V, huyện T, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung vụ án: Ông Phan Thanh S và vợ là bà Nguyễn Thị G có vay của Ngân hàng TMCP K số tiền là 130.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số CT2629/HĐTD ngày 17/7/2014, mục đích vay trồng lúa, nuôi tôm, tiêu dùng. Thời hạn vay 12 tháng, ngày đến hạn 17/7/2015, lãi suất 14,13%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay ngay trước thời điểm nợ quá hạn. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa số 322, tờ bản đồ 01, diện tích 26.199m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 585228 do Uỷ ban nhân dân huyện V cấp ngày 04/4/2003 do hộ ông Phan Thanh S đứng tên, tọa lạc ấp H, xã V, huyện T, tỉnh K.

Nay Ngân hàng TMCP K yêu cầu vợ chồng ông S trả số tiền là 182.167.375 đồng (trong đó vốn gốc 130.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 25/7/2017 là 52.167.375 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng. Trường hợp chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng, vợ chồng ông S không trả thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng để thu hồi nợ.

Các bên thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng ông S thống nhất trả cho Ngân hàng K số tiền là 182.167.375 đồng (trong đó vốn gốc là 130.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 25/7/2017 là 52.167.375 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng, trả một lần vào ngày 25/10/2017.

Trường hợp đến ngày thanh toán theo thỏa thuận mà vợ chồng ông S không trả và kể từ ngày Ngân hàng K có đơn yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án có thẩm quyền có quyền phát mãi tài sản đã thế chấp theo hợp đồng là quyền sử dụng đất thửa số 322, tờ bản đồ 01, diện tích 26.199m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 585228 do Uỷ ban nhân dân huyện T cấp ngày 04/4/2003 do hộ ông Phan Thanh S đứng tên, tọa lạc ấp H, xã V, huyện T, tỉnh K để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiền án phí là 182.167.375 đồng x 5% x 50% = 4.554.000 đồng. Ngân hàng và vợ chồng ông S, bà G thỏa thuận ông S, bà G chịu toàn bộ án phí là 4.554.000 đồng.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng K theo biên lai thu tạm ứng số 03147 ngày 26/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận số tiền là 4.416.000 đồng.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ