vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 27/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1967 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số 40, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh L; Tạm trú: Số 60, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1972 và bà Võ Thị B, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 23/2017 /QĐST-DS
Kiến Tường, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2017/TLST- DS ngày 03 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1967 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số 40, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh L; Tạm trú: Số 60, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1972 và bà Võ Thị B, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ phải thu phải trả: Ông Nguyễn Thanh P và bà Võ Thị B phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V số tiền (tiền gốc) mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo biên nhận nợ ngày 11/9/2012 là 51.160.000đ (năm mươi mốt triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận trả dần nhiều lần cụ thể như sau:

Lần 1: Vào ngày 30/3/2018 dương lịch ông P và bà B trả cho vợ chồng ông Q và bà V số tiền là 11.160.000đ (mười một triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng).

Lần 2: Vào ngày 30/3/2019 dương lịch ông P và bà B trả cho vợ chồng ông Q và bà V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Lần 3: Vào ngày 30/3/2020 dương lịch ông P và bà B trả cho vợ chồng ông Q và bà V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Lần 4: Vào ngày 30/3/2021 dương lịch ông P và bà B trả cho vợ chồng ông Q và bà V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Lần 5: Vào ngày 30/3/2022 dương lịch ông P và bà B trả cho vợ chồng ông Q và bà V số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đến hạn trả mà ông Nguyễn Thanh P và bà Võ Thị B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn đã thoả thuận hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần, thì ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông P và bà B còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu 1.279.000đ (một triệu hai trăm bảy mươi chín ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.290.000đ theo biên lai số 0006453 ngày 28/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường. Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V đã nộp đủ tiền án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ