- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Tiến D yêu cầu ly hôn với bà Dương Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1986 và chị Dương Thanh H, sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2290/2022/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 3155/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1986
Thường trú: Số 37, ấp Lý Quàn 2, xã Phú Đ, huyện Tân P, tỉnh G;
Tạm trú: 2328, tổ 20B, khu phố Cầu Hang, phường A, thành phố B, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Chị Dương Thanh H, sinh năm 1995
Địa chỉ: 401, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1986 và chị Dương Thanh H, sinh năm 1995.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1986 và chị Dương Hồng T, sinh năm 1995 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Tiến Dẫn và chị Dương Thanh H, giao 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Y, sinh ngày 30/9/2018 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không cấp dưỡng nuôi con.
Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản chị Hồng thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Anh Nguyễn Tiến D tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0004964 ngày 16/11/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả lại cho anh D số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hải Thị Liễu |