vanban.org

Quyết định 229/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phạm Đoàn Hoài  và ông Trương Dương Đức H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn 49/2022 ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A (nay là Ủy ban nhân dân phường Đ), Thành phố H hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2026/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G - THÀNH PHỐ H

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 132/2026/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Đoàn Hoài Â, sinh năm 2000. Địa chỉ: Số C đường P, Khu phố B, phường T (Phường C, quận T cũ) Thành phố H.

- Ông Trương Dương Đức H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Số A, Khu phố H, phường Đ (phường Đ, Quận A cũ), Thành phố H .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Phạm Đoàn Hoài  và ông Trương Dương Đức H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn 49/2022 ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A (nay là Ủy ban nhân dân phường Đ), Thành phố H.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06 tháng 01 năm 2026 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 01 năm 2026, bà Phạm Đoàn Hoài  và ông Trương Dương Đức H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Phạm Đoàn Hoài  và ông Trương Dương Đức H đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phạm Đoàn Hoài  và ông Trương Dương Đức H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn 49/2022 ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A (nay là Ủy ban nhân dân phường Đ), Thành phố H hết hiệu lực.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Đoàn Hoài  phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Trương Dương Đức H chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0004940 ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ