vanban.org

Quyết định 229/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh L và anh Hoàng Ngọc Q. 2.

VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh L- Hoàng Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh L và anh Hoàng Ngọc Q. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2026/QĐST – HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 150/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh L, sinh năm 1984, Nơi cư trú: Số Xx dãy X tầng, tập thể Xx, phường Xx, thành phố Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 02/5/2021.

- Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc Q, sinh năm 1991, Nơi cư trú: Số Xx , tổ Xx, phường Xx, thành phố Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/7//2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh L và anh Hoàng Ngọc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Trần Thị Thanh L và anh Hoàng Ngọc Q có 01 con chung là cháu Hoàng Trần Minh T, sinh ngày 02/06/2022. Khi ly hôn, chị L và anh Q thỏa thuận: Giao con chung là cháu Hoàng Trần Minh T cho chị Trần Thị Thanh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc nếu có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, anh Q có quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Trần Thị Thanh L và anh Hoàng Ngọc Q thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng. 2.3 Về án phí: Chị Trần Thị Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0002641 ngày 28/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ