vanban.org

Quyết định 229/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích T và anh Võ Minh T1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Bích T và anh Võ Minh T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 97 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (Nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích T và anh Võ Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 229/2025/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bích T, sinh ngày 20/01/2003. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2023. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Võ Minh T1, sinh ngày 10/5/2002. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/5/2021. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích T và anh Võ Minh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Bích T và anh Võ Minh T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 97 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (Nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Chị Dương Thị Bích T và anh Võ Minh T1 có 01 con chung tên Võ Quỳnh A, sinh ngày 07/11/2023. Chị Dương Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Quỳnh A, sinh ngày 07/11/2023. Anh Võ Minh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Dương Thị Bích T số tiền 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 18/11/2025) đến khi cháu Võ Quỳnh A đủ 18 tuổi. Anh Võ Minh T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Dương Thị Bích T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Võ Minh T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005150 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, chị Dương Thị Bích T được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Minh T1 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ