- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2025/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 196/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2025, giữa những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: thôn 2, xã TPHà Nội.
- Anh Đỗ Minh T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 17, xã CG, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212,213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55,57,81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Minh T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Minh T, sinh ngày 23/02/2018 cho chị Nguyễn Thu H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh T được quyền thăm nom,chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm đón, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hà mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 10/2025 cho đến khi cháu Thư đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
2.4. Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Nguyễn Thu H và anh Đỗ Minh T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự (được trừ vào số tiền anh chị đã nộp tạm ứng lệ phí theo các biên lai số 0010995 và 0010998 cùng ngày 10/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, TP.Hà Nội). Anh Tuấn phải chịu 150.000đ (Một trămnăm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THADS-HN, VKSND khu vực 10; - UBND xã Tây Phương; - Lưu HSVA, VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán Tạ Thị Ninh |