- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Mai Tường V - Nguyễn Cao Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2024/QĐST - HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 383/2024/TLST - HNGĐ
ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Triệu Mai Tường V, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số G
Quán S, phường T, quận H, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Cao Q, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số G Quán
S, phường T, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mai Tường V và anh Nguyễn Cao Q đăng
ký kết hôn ngày 13/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H Hà Nội, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, anh chị hòa thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đông, không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù đã được gia đình khuyên giải, bản thân anh chị cũng đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân. Nay chị V anh Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy, thấy mâu thuẫn giữa chị Triệu Mai Tường V và anh Nguyễn Cao Q thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị V, anh Q có 02 con chung là: Nguyễn Cao Bảo N, sinh
ngày 03/04/2011 và Nguyễn Cao Bảo L, sinh ngày 02/6/2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Bảo N và cháu Bảo L cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Q.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị V, anh Q không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị V, anh Q không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về lệ phí: Chị V tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mai
Tường V và anh Nguyễn Cao Q.
- Về con chung: Xác nhận chị V, anh Q có 02 con chung là: Nguyễn Cao
Bảo N, sinh ngày 03/04/2011 và Nguyễn Cao Bảo L, sinh ngày 02/6/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Bảo N và cháu Bảo L cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Q cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Cao Q có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị V, anh Q không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Chị V, anh Q không có vay nợ chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Triệu Mai Tường V và anh Nguyễn Cao Q phải nộp
lệ phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của chị V nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị V đã nộp theo Biên lai số 0069172 ngày 09 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận chị V đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG |