- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn N - Đặng Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 195/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 giữa: *Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1963; Nơi ĐKHKTT: Thôn 7, xã T, huyện T, Thành phố H; *Bị đơn: Bà Đặng Thị Thúy H, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Thôn 7, xã T, huyện T, Thành phố H; Nơi ở: 14/3 Nguyễn Thái Học, phường T, thị xã S, Thành phố H; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quyền nuôi dưỡng con chung: Ông Phạm Văn N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Bình M, sinh ngày 30/5/2018 đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông N không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà H đến khi ông N có yêu cầu.
- Về quyền thăm con: Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Văn N chịu toàn bộ 150.000 đồng (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |