- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang T và Bà Huỳnh Ngọc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2023/HNST | Quận 4, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2023/HNST ngày 21/4/2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Quang T , sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 2A Đường 10B, Phường S, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số M18, khu tái thiết K, Phường L, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/4/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/05/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang T và Bà Huỳnh Ngọc N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và Bà Huỳnh Ngọc N thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/99 đăng ký tại UBND phường B, Quận 4 cấp ngày 30/9/1999). [2] Về quan hệ con chung: Ông Trần Quang T và bà Huỳnh Ngọc N xác nhận có 01 con chung là Trần Chí V (nam), sinh ngày 16/3/2000 (đã trưởng thành). [3] Về tài sản chung: Về tài sản chung: Ông Trần Quang T và bà Huỳnh Ngọc N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Trần Quang T và Bà Huỳnh Ngọc N xác nhận không có [5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà Ông Trần Quang T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0017746 ngày 31/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho Ông Trần Quang T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; (01) - VKSND Quận 4; (02) - Chi cục THADS Quận 4; (01) - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; (01) - Các đương sự; (02) - Lưu hồ sơ, vp. (03) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |