- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thu H - Trương Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình l hôn giữa: Bà Cao Thu H và ông Trương Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 449/2022 T ST-HNGĐ ngà 08 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Ngu ên đơn: Bà Cao Thu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 76, Khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Trương Thanh , sinh năm 1968; địa chỉ: Tổ 76, Khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của uật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành ngà 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa: Bà Cao Thu H và ông Trương Thanh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thu H và ông Trương Thanh thuận tình ly hôn.
Giấ chứng nhận kết hôn số 32, qu ển số 0I/99, ngày 05/7/1999 do Ủ ban nhân dân phường H, thị xã (na là thành phố) T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Cao Thu H và ông Trương Thanh không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cho bà Cao Thu H được qu ền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trương Gia Phúc T, sinh ngày 05/01/2008. Đối với cháu Trương Ngọc Phương P, sinh ngày 05/02/2000 và cháu Trương Ngọc Phương T, sinh ngà 24 7 2002 đã trên 18 tuổi nên không êu cầu T a án xem xét, giải qu ết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Cao Thu H và ông Trương Thanh tự thỏa thuận, không êu cầu T a án xem xét, giải qu ết.
Sau khi l hôn, người không trực tiếp nuôi con có qu ền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có qu ền êu cầu T a án hạn chế qu ền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo êu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể tha đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không có êu cầu tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải qu ết.
- Về án phí: Bà Cao Thu H phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2021/0002089 ngà 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một trả lại cho bà Cao Thu H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) c n thừa.
3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CCTHADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - ưu: HSVA, VT. | TH M PHÁN Nguyễn Thị Duy Nhân |