- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 55, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp,miễn,giảm, quản lý và sử dụng án phí,lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 213/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau :
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Xuân T – sinh năm: 1977
Chị Trần Thị Thúy L – sinh năm: 1983
Cùng HKTT: Số X, phố Đ, phường M, quận T, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị Thúy L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 31/12/2004 tại UBND phường M, quận T, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm tính cách nên vợ chồng đã nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, hiện anh chị đã sống ly thân, xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị Thúy L cùng xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Lê Khánh L – sinh ngày 02/9/2005, cháu Lê Trà M – sinh ngày 05/4/2012. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn: Giao cả 02 con chung cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết, cho đến khi cháu L, cháu M thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản,nhà ở và vay nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh T đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0012380 ngày 14/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
- Về tình cảm: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị Thúy L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả 02 con chung cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết, cho đến khi cháu L, cháu M thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản,nhà ở và vay nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh T đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0012380 ngày 14/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Hai Bà Trưng ; - UBND P. Đông Mác,Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Thị Phƣơng Lan |