- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Chi cục Thi hành án dân sự C và ông H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C đối với ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 61 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2021/QĐST-VDS | Chợ Gạo, ngày 23 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Lê Thị Lĩnh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên họp: Ông Lê Văn Nguyên, Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 243/2020/TLST-VDS ngày 02 tháng 11 năm 2021 về “Xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 243/2021/QĐST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Địa chỉ: Ô 1, khu I, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hứa Văn B - Chức vụ: Chi cục Trưởng, Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phạm Đan T - Chức vụ: Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
(Theo giấy ủy quyền ngày 04/11/2021 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện C).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đề nghị xét miễn thi hành án của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C tại Công văn số 141/CCTHADS ngày 29/6/2021 về việc đề nghị xét miễn khoản thu nộp ngân sách nhà nước và lời trình bày của đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện C tại phiên họp có nội dung như sau:
Căn cứ vào Bản án số: 44/HSST ngày 14/11/2001 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ Quyết định thi hành án số: 32/QĐ-THA ngày 25/02/2002 của Đội Thi hành án huyện C thì ông Nguyễn Văn H phải thi hành 5.000.000đồng tiền nộp phạt và 50.000đồng án phí hình sự sơ thẩm; Quá trình thi hành án, ông H đã nộp 50.000đồng án phí hình sự sơ thẩm theo Biên lai 001542 ngày 25/6/2002 và nộp phạt 1.000.000đồng theo Biên lai số 000475 ngày 25/6/2002 của Đội Thi hành án huyện C, nên còn phải thi hành số tiền 4.000.000đồng.
Căn cứ Biên bản về việc xác minh điều kiện thi hành án ngày 28/6/2021 tại ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác định: Trước đây, ông Nguyễn Văn H có đăng ký tạm trú tại ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Hiện ông H đã bỏ địa phương đi, Chính quyền địa phương không biết ông H đi đâu và cũng không có tài sản để đảm bảo thi hành án. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện C miễn cho ông Nguyễn Văn H số tiền phải thi hành là 4.000.000đồng.
Tại Quyết định số 35/QĐ-VKS ngày 07/7/2021 và tại phiên họp Kiểm sát viên thể hiện quan điểm chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C về miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước số tiền phạt 4.000.000đồng cho ông Nguyễn Văn H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện C nhận định:
Theo bản án số 44/HSST ngày 14/11/2001 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang và Quyết định thi hành án số 32/QĐ-THA ngày 25/02/2002 của Đội Thi hành án huyện Chợ Gạo thì ông Nguyễn Văn H phải thi hành 5.000.000đồng tiền nộp phạt và 50.000đồng án phí hình sự sơ thẩm;
Quá trình thi hành án, ông H đã nộp 50.000đồng án phí hình sự sơ thẩm theo Biên lai 001542 ngày 25/6/2002 và nộp phạt 1.000.000đồng theo Biên lai số 000475 ngày 25/6/2002 của Đội Thi hành án huyện C.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự:
“2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng….”
Từ ngày 25/02/2007 đến nay đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án ông Nguyễn Văn H đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước. Hiện ông H không có bất cứ tài sản gì để đảm bảo thi hành án, vì vậy ông Nguyễn Văn H đủ điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án với số tiền 4.000.000đồng tiền phạt.
[2] Xét đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp ngân sách nhà nước nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp ngân sách nhà nước.
1. Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C đối với ông Nguyễn Văn H.
Ông Nguyễn Văn H được miễn nộp số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) tiền phạt theo bản án số 44/HSST ngày 14/11/2001 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang và Quyết định thi hành án số 32/QĐ-THA ngày 25/02/2002 của Đội Thi hành án huyện Chợ Gạo.
2. Quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự (vắng mặt tại phiên họp); - VKSND huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Lê Thị Lĩnh |