vanban.org

Quyết định 229/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N (Tên gọi khác: Bùi Thị L) và anh Nguyễn Đăng K. 2.

Về con chung: Cháu Nguyễn Đăng N, sinh năm 1999 đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động, chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đăng K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N xin ly hôn Nguyễn Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N (Tên gọi khác: Bùi Thị L) và anh Nguyễn Đăng K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________
Số: 229/2021/QĐST-HNGĐ
Mộc Châu, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2021/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N (Tên gọi khác: Bùi Thị L), sinh năm 1973. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn N, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn N, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N (Tên gọi khác: Bùi Thị L) và anh Nguyễn Đăng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Cháu Nguyễn Đăng N, sinh năm 1999 đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động, chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đăng K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị N (Tên gọi khác: Bùi Thị L) tự nguyện xin chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0003454 ngày 11 tháng 8 năm 2021. Chị Bùi Thị N được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ