- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTM - TVH"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T N NH N D N N H N TH NH PH H PH N ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng àng, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
YẾT ĐỊNH
CÔN NH N TH N TÌNH LY HÔN
V SỰ TH TH N CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị NTM, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số nhà 133 đường A, khu B, phường C, thị xã D, tỉnh Quảng Ninh.
Anh TVH, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số 113 đường E, phường F, quận G, thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị NTM và anh TVH kết hôn trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường F, quận G, thành phố Hải Phòng ngày 24 tháng 8 năm 2015. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận, h nh phúc. Đến đầu năm 2020 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách, quan điểm sống dẫn đến r n nứt trong quan hệ vợ chồng, mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên, khuyên nhủ nhiều lần nhưng không có kết quả. Cũng từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có h nh phúc, mục đích hôn nhân không đ t được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị NTM và anh TVH không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị NTM và anh TVH tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09/11/2020 là tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị NTM và anh TVH thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Chị NTM và anh TVH, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTM và anh TVH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị NTM và anh TVH không có con chung nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị NTM và anh TVH tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị NTM và anh TVH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTM và anh TVH, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0010072 ngày 05 tháng 11 năm 2020 t i Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị NTM và anh TVH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAN TP. Hải Phòng; - V SN TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường F, quận G; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; HCTP. | THẨM PH N Nguyễn Thị Minh Phương |