- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đào Hoàng Ph và chị Trần Thanh Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Hoàng Ph và chị Trần Thanh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Hoàng Ph, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: SN A, đường BK, tổ X, phường HVT, TPTN, tỉnh TN. Bị đơn: Chị Trần Thanh Ng, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: SN A, đường BK, tổ X, phường HVT, TPTN, tỉnh TN. Chỗ ở: tổ X, phường TV, TPTN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Hoàng Ph và chị Trần Thanh Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1) Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Hoàng Ph và chị Trần Thanh Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2) Về con chung: Trong quá trình chung sống anh Phương, chị Nga xác định có một con chung là Đào Đức Q, sinh ngày 03/7/2011. Giao chị Trần Thanh Ng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đào Đức Q cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Ph có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Hoàng Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đào Đức Q, sinh ngày 03/7/2011 với mức cấp dưỡng là 1.600.000đ/tháng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5 năm 2020 đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Phương thức cấp dưỡng: các đương sự tự thỏa thuận phương thức cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án xem xét. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3)Về tài sản chung: Không có. 2.4) Về nợ chung, cho vay chung: anh Ph và chị Ng xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5) Về án phí: Anh Đào Hoàng Ph nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002878 ngày 25/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND phường TV, TP. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS. | Chu Thị Bích Hiền |