- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Dương Thị N và bị đơn Trịnh Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị N và anh Trịnh Minh T (tên gọi khác T1).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 303/2020/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị N, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã TB, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trịnh Minh T (tên gọi khác T1), sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã TB, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị N và anh Trịnh Minh T (tên gọi khác T1). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị N và anh Trịnh Minh T (tên gọi khác T1) tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Trịnh Minh T (T1) thống nhất giao con chung Trịnh Thị Thúy K, sinh ngày 01/02/2009 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Trịnh Minh T, sinh ngày 19/4/2011 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị N, anh T (T1) không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh T (T1) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh T (T1) trình bày không có. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Thị N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000205 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Dương Thị N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - PKTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.TN; - CCTHADS TP.TN; - UBND xã TB, Tp.TN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Liên |