- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn C và Chị Trương Thị M A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Văn C, sinh năm 1982 HKTT: phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội (Nay là: phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội) Bị đơn: Chị Trương Thị M A, sinh năm 1974 HKTT: phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội (Nay là: phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội)
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn C và Chị Trương Thị M A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận Anh Đào Văn C và Chị Trương Thị M A thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án xem xét. 2.4. Về án phí: Anh Đào Văn C và Chị Trương Thị M A mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho chị M A của anh Ch. V vậy anh Chung phải chịu 150.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp theo biên lai số 16139 ngày 04/05/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên thành phố Hà Nội. Anh Đào Văn C được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội (Nơi ĐKKK ngày 23/5/2015); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Ngọc |