- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đào Thị T tranh chấp hợp đồng góp hụi với Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2020/QĐST–DS | Thạnh Phú, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 282/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đào Thị T, sinh năm 1952. Địa chỉ: Số 7/2 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 94/4 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 94/4 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T1 phải liên đới nghĩa vụ giao trả cho bà Đào Thị T số tiền 54.000.000 (Năm mươi bốn triệu) đồng. Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- 1 -
Bà Đào Thị T, bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn T1 không yêu cầu chị Lê Thị Ngọc B là con dâu của bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T1 phải liên đới trách nhiệm với bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T1 để trả cho bà Đào Thị T số tiền 54.000.000 đồng nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Đào Thị T, ông Nguyễn Văn T1 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí.
+ Bà Nguyễn Thị D phải nộp là 337.500 (Ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |