- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!THANH!HÓA! Tỉnh!Thanh!Hóa! Số: 229/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!THANH!HÓA,TỈNH!THANH!HÓA!
!
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 277/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:" 1. Anh Lê Văn T - sinh năm 1971. 2. Chị Trần Thị H - sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: đường T, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. [2] Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị H có 02 con chung là Lê Tuấn A sinh ngày 05/8/1995 và Lê Anh T2 sinh ngày 13/4/1998 (đã thành niên). [3] Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị H chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T, chị Trần Thị H thỏa thuận anh T chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Trần Thị H.
- Về con chung: Anh chị có 2 con chung là Lê Tuấn A sinh ngày 05/8/1995 và Lê Anh T2 sinh ngày 13/4/1998 (đều đã thành niên).
- Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T chịu lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2016/0005523 ngày 10/9/2018 (Anh T đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKSND TP Thanh Hóa;
- UBND phường N;
(Đã!ký)!
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
!
Lê!Thị!Tươi