vanban.org

Quyết định 229/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội Tuyên án 14/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyªn ®¬n: Bà Đào Thị N, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số X ngách Y ngõ Z phố L, phường L, thị xã S, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Nga - Trần Quốc Tiến"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2018/QĐST-HNGĐSơn Tây, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 214/2018/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyªn ®¬n: Bà Đào Thị N, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Số X ngách Y ngõ Z phố L, phường L, thị xã S, thành phố H.

BÞ ®¬n: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1958;

Địa chỉ: Số XX phố C, phường S, thị xã S, thành phố H.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Trần Quốc T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số XX phố C, phường S, thị xã S, thành phố H.

2. Anh Trần Tấn T, sinh năm 1997; địa chỉ: Số X ngách Y ngõ Z phố L, phường L, thị xã S, thành phố H.

2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tài sản chung: Ông Trần Quốc T và bà Đào Thị N có tài sản chung là thửa đất số 101, tờ bản đồ số 01, diện tích 231.3 m2 tại số XX phố C, phường S, thị xã S, thành phố H đã được UBND TX S GCN QSD đất số T627888 ngày 11/12/2003 đứng tên ông Trần Quốc T và bà Đào Thị N (GCN QSD đất do ông T quản lí, cất giữ) cùng tài sản gắn liền với đất như sau:

+ Ông Trần Quốc T và con trai Trần Quốc T có quyền sử dụng diện tích 131,3m2 được giới hạn bởi các điểm 1-2-3-9a-10-11-12-13-14-15-16-1 và có quyền sở hữu tài sản trên đất là ngôi nhà cấp 4 gồm 01 tầng diện tích 40m2 và 01 tum diện tích 18m2 cùng toàn bộ các trang thiết bị sinh hoạt trong nhà.

+ Bà Đào Thị N và con trai Trần Tấn T có có quyền sử dụng diện tích 100m2 được giới hạn bởi các điểm 3-4-5-6-7-8-9-9a-3 (có sơ đồ trích đo địa chính thửa đất kèm theo).

+ Ngoài ra, các tài sản gắn liền với đất khác có trên phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng của ai thì người đó được toàn quyền sở hữu, sử dụng.

- Ông Trần Quốc T, bà Đào Thị N, anh Trần Quốc T và anh Trần Tấn T có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục sang tên tách phần đất đã thỏa thuận phân chia.

- Trường hợp ông Trần Quốc T không giao GCN QSD đất số T627888 do UBND TX S cấp ngày11/12/2003 đứng tên ông Trần Quốc T và bà Đào Thị N cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì bà Đào Thị N, anh Trần Quốc T và anh Trần Tấn T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên để làm thủ tục sang tên tách thửa tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Về án phí: ông Trần Quốc T và bà Đào Thị N mỗi người phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0007568, hoàn trả bà Đào Thị N 7.425.000đ.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ®ưîc thi hµnh theo §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ngưêi ®ưîc thi hµnh ¸n d©n sù, ngưêi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cưìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6.7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù, thêi hiÖu thi hµnh ¸n ®ưîc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù. *Nơi nhận:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY - HÀ NỘI

- Các đương sự;

Cỡ chữ