vanban.org

Quyết định 229/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thi V, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Phú C, sinh năm 1981.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thi V và ông Nguyễn Phú C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà V với ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thi V, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Phú C, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2017/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 330/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thi V, sinh năm 1983; địa chỉ thường trú: Ấp Giồng Cát, xã L, huyện TT, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ bà Nguyễn Thị An T, 28/4 tổ 4, khu phố Khánh Hội, phường TPK, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông Nguyễn Phú C, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Ấp Giồng Cát, xã L, huyện TT, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ bà Nguyễn Thị An T, 28/4 tổ 4, khu phố Khánh Hội, phường TPK, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thi V, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Phú C, sinh năm 1981.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thi V và ông Nguyễn Phú C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Phú Q, sinh ngày 21/9/2003 và Nguyễn Như Y, sinh ngày 08/3/2011. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao con chung tên Nguyễn Phú Q và Nguyễn Như Y cho bà Phan Thi V trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Phú C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Phan Thi V và ông Nguyễn Phú C đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu. Sau khi ly hôn, ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu ông C lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông C.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thi V phải nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Hoàn trả cho bà Phan Thi V số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0013190 ngày 04/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ