vanban.org

Quyết định 229/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th1 và anh Vũ Văn Th2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Th1 và anh Vũ Văn Th2 cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ an ly hôn giữa chị T và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th1 và anh Vũ Văn Th2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2017/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th1, sinh năm 1977;

Bị đơn: Anh Vũ Văn Th2, sinh năm 1971;

Cùng nơi ĐKNKTT: Phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th1 và anh Vũ Văn Th2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Th1 và anh Vũ Văn Th2 cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Th1 và anh Vũ Văn Th2 có 01 con chung là Vũ Trung N, sinh ngày 23/3/2014. Chị Đinh Thị Th1 là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Vũ Trung Nghĩa cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn Th2 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn Th2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Th1 và anh Vũ Văn Th2 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Th1 tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Đinh Thị Th1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009542 ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

Anh Vũ Văn Th2 phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ