vanban.org

Quyết định 2284/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Địa chỉ: Tầng B và Tầng D, Tòa nhà E – G, phường H, Quận I, Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2284/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm

2015;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1056/2022/TLST/DSST ngày 15 tháng 11 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

Địa chỉ: Tầng B và Tầng D, Tòa nhà E – G, phường H, Quận I, Thành

phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền ông K, sinh năm 1998

Địa chỉ: Tầng L, tòa nhà M, số N đường O, Phường Q, quận R, Thành

phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: - Ông Đặng Anh C, sinh năm 1981

- Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Số S đường T, Tổ U, Khu phố V, phường X, Thành phố Y

Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và ông Đặng Anh C, bà Nguyễn Thị

Trúc P thống nhất thỏa thuận: Ông Đặng Anh C và bà Nguyễn Thị Trúc P còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền số tiền 668.055.417đồng trong đó nợ gốc là 251.135.863 đồng và nợ lãi là 416.919.554đồng theo các Hợp đồng tín dụng số 0515. HĐTD. VIB657.17 ngày 27/10/2017, Hợp đồng tín dụng số 0019.HĐTD.VIB657.18 ngày 04/01/2018; Hợp đồng tín dụng số 0025.HĐTD.VIB657.18 ngày 05/01/2018.

Ông Đặng Anh C và bà Nguyễn Thị Trúc P thanh toán cho Ngân hàng

Thương mại cổ phần A số tiền 668.055.417 đồng trong đó nợ gốc là 251.135.863 đồng và nợ lãi là 416.919.554 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 30/6/2023 ông Đặng Anh C và bà Nguyễn Thị Trúc P còn

phải chịu tiền lãi theo các Hợp đồng tín dụng số 0515. HĐTD. VIB657.17 ngày 27/10/2017; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 0515.KUNN.VIB657.17 ngày 27/10/2017; Hợp đồng tín dụng số 0019.HĐTD.VIB657.18 ngày 04/01/2018; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 0019. KUNN.VIB657.18 ngày 04/01/2018; Hợp đồng tín dụng số 0025.HĐTD.VIB657.18 ngày 05/01/2018; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 0025. KUNN.VIB657.18 ngày 05/01/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

Án phí dân sự sơ thẩm 15.361.108 đồng ông Đặng Anh C, bà Nguyễn

Thị Trúc P chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí

đã nộp 12.457.598đồng theo Biên lai thu số 00006814 ngày 14/11/2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận

- VKSND TP.TĐ;

Cỡ chữ