- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hành phố Hà Nội; chỗ ở hiện nay: Số Xx phố Xx, tổ Xx, phường Xx, thành phố Hà Nội; CCCD số: 001189024655 cấp ngày 27/4/2021. - Bị đơn: Anh Đ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Tuyết N và anh Đặng Đức T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2026/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 149/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Tuyết N, sinh năm 1989, Nơi cư trú: Tổ Xx, phường Xx, thành phố Hà Nội; chỗ ở hiện nay: Số Xx phố Xx, tổ Xx, phường Xx, thành phố Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/4/2021.
- Bị đơn: Anh Đặng Đức T, sinh năm 1985, Nơi cư trú: Tổ Xx, phường Xx, thành phố Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/4/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Tuyết N và anh Đặng Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Võ Tuyết N và anh Đặng Đức T có 02 con chung là cháu Đặng Tiến M, sinh ngày 16/9/2011 và cháu Đặng Anh Đ, sinh ngày 06/9/2017. Khi ly hôn, chị N và anh T thỏa thuận: Giao con chung là cháu Đặng Tiến M cho anh Đặng Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao chị N nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đặng Anh Đ. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung giữa hai bên cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc nếu có sự thay đổi khác. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Võ Tuyết N và anh Đặng Đức T thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng. 2.3 Về án phí: Chị Võ Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0002532 ngày 28/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội: - UBND phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (nay là phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội - Giấy CNKH số 205 ngày 05/11/2010); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phương |