vanban.org

Quyết định 228/2026/QĐ-PT

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/03/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Huỷ Bản án hành chính sơ thẩm số: 09/2025/HC-ST ngày 26 tháng 6 năm

2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh (nay là Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long) và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 177/2025/TLPT-HC ngày 06 tháng 10 năm 2025 về “ Khiếu kiện quyết định hành chính”, Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971; cư trú tại: Ấp K, xã H, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N-Người bị kiện: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Trà Vinh"
  • Tòa quyết gì? I. Huỷ Bản án hành chính sơ thẩm số: 09/2025/HC-ST ngày 26 tháng 6 năm
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 205 Luật Tố tụng hành chính; Điều 235 Luật Tố tụng hành chính
TÒA PHÚC THẨM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2026/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA PHÚC THẨM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Ngọc Thu Hương

Các Thẩm phán:

Ông Đặng Văn Ý

Ông Phạm Văn Công

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hành chính sơ thẩm số: 09/2025/HC-ST ngày

26 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh (nay là Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long) bị kháng cáo như sau:

Ngày 07/7/2025, bà Nguyễn Thị N kháng cáo toàn bộ Bản án hành chính sơ

thẩm theo hướng sửa án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu của người khởi kiện.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà ngày 18/3/2026, bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Minh T đại

diện theo uỷ quyền của bà N xin rút lại toàn bộ đơn khởi kiện và kháng cáo.

Căn cứ vào Điều 143, 205, 235 của Luật Tố tụng hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Huỷ Bản án hành chính sơ thẩm số: 09/2025/HC-ST ngày 26 tháng 6 năm

2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh (nay là Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long) và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 177/2025/TLPT-HC ngày 06 tháng 10 năm 2025 về “ Khiếu kiện quyết định hành chính”,

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971; cư trú tại: Ấp K, xã H,

huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp K, xã H, tỉnh Vĩnh Long).

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N: Bà Nguyễn Minh T,

sinh năm 1979; cư trú tại: 1 ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (Nay là 139/8 ấp H, phường T, tỉnh Vĩnh Long) (Văn bản ủy quyền ngày 18/4/2023).

- Người bị kiện:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

V; địa chỉ: Số H đường V, Phường I, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H,

tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ: Ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bà Trần Thị T1, sinh năm 1968.

3. Ông Trần Văn Ú, sinh năm 1963.

Cùng cư trú tại: Ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp P, xã B,

tỉnh Vĩnh Long).

4. Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1965; cư trú tại: Khóm I, Phường I, thành phố

T, tỉnh Trà Vinh (Nay là Khóm I, phường T, tỉnh Vĩnh Long).

II. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N nộp tiền án phí hành chính sơ thẩm

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000066 ngày 04/3/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh. Bà N đã nộp đủ tiền án phí.

III. Về án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí phúc thẩm

150.000 đồng, được trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị N đã nộp số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001703 ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long, như vậy bà N được nhận lại số tiền là 150.000 đồng.

IV. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền

khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

V. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định này.

Cỡ chữ